Đề thi Hóa học 12 Học kì 1 năm 2022 – 2023 có đáp án

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề khảo sát chất lượng Học kì 1

Năm học 2020 – 2021

Môn: Hóa học 12

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1: Benzyl axetat có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl axetat là

A. CH3COOC3H5. B. C6H5COOCH3.

C. C2H5COOCC6H5. D. CH3COOCH2C6H5.

Câu 2: Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất:

A. xà phòng và ancol etylic. B. xà phòng và glixerol.

C. glucozơ và ancol etylic. D. glucozơ và glixerol.

Câu 3: Cho m gam HCOOCH3 phản ứng hết với đung dịch NaOH (dư), đun nóng thu được 6,8 gam muối HCOONa. Giá trị của m là

A. 9.0. B. 6,0. C. 3,0. D. 7,4.

Câu 4: Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit ?

A. glucoza. B. saccarozo. C. tinh bột. D. fructozơ.

Câu 5: Amin nào sau đây thuộc loại amin bậc hai ?

A. phenylamin. B. metylamin. C. đimetylamin. D. trinrietylamin.

Câu 6: Công thức của alanin là

A. CH3NH2. B. H2NCH(CH3)COOH.

C. H2NCH2COOH. D. C6H5NH2.

Câu 7: Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là:

A. 5. B.3. C. 2. D. 4.

Câu 8: Loại tơ nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng hợp ?

A. tơ nilon-6,6 B. tơ nitron

B. tơ visco D. tơ xenlulozơ axetat

Câu 9: Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X là

A. CH3COO2H5. B. HCOOC2H5.

C. CH3COOCH3. D. C2H5COOH.

Câu 10: Cho các chất sau : CH3CH2CH2OH (1), CH3COOH (2), HCOOCH3 (3). Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần là:

A. (2), (3), (1). B. (2), (1), (3). C. (I), (2), (3). D. (3), (1), (2).

Câu 11: Este no, đơn chức, mạch hở X cỏ 40% khối lượng cacbon, số nguyên tử hiđro trong một phân tử X là:

A. 4 B.6. C. 8. D.2

Câu 12: Số đồng phân amin bậc một, chứa vòng benzen, ứng với công thức phân tử C7H9N là:

A. 3. B. 5. C. 2. D. 4.

Câu 13: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala mạch hở bằng dung dịch KOH (vừa đủ), thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan. Giá trị của m là:

A. 1,64. B. 1,22. C. 1,46. D. 1,36.

Câu 14: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng ?

A. axit a-aminopropionic. B. axit a,∈ -điaminocaproic.

C. axit a-aminoglutaric. D. axit aminoaxetic.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A. Xenlulozo tan tốt trong nước và etanol.

B. Hiđro hoá hoàn toàn glucozo (xúc tác Ni, đun nóng) tạo ra sobitol.

C. Saccarozo có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

D. Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong dung dịch H2SO4 đun nóng, tạo ra fructozo.

Câu 16: Thủy phân m gam saccarozo trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozo. Giá trị của m là :

A. 22,8. B. 17,1. C. 18,5. D. 20,5.

Câu 17: Cho các chất : axit glutamic, saccarozo, metylamoni clorua, vinyl axetat, phenol, glixerol, Gly-Gly. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng, nóng là

A. 3. B. 6. C. 5. D. 4.

Câu 18: Xà phòng hoá hoàn toàn 66,6 gam hỗn họp hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp X gồm hai ancol. Đun nóng hỗn hợp X với H2SO4 đặc ở 140°C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam nước. Giá trị của m là:

A. 4,05. B. 8,10. C. 16,20. D. 18,00.

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đù 1,63 mol O2 thu được 1,14 mol CO2 và 19,8 gam H2O. Mặt khác, thủy phàn hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối, giá trị của b là:

A. 20,20. B. 15,96. C. 18,36. D. 17,80.

Câu 20: Hợp chất X (chứa vòng benzen) và có tỉ lệ khối lượng mC : mH : mO = 14 : 1 : 8. Đun nóng 2,76 gam X với 75ml dung dịch KOH 1M (dư 25% so với lượng cần phản ứng) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được a gam chất rắn khan. Biết X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Giá trị của a là:

A. 6,60 B. 6,24 C. 6,96 D. 5,40

Câu 21: Cho 13,23 gam axit glutamic phản ứng với 200ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Cho 400ml dung dịch NaOH 1M vào X, thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là:

A. 28,89 B. 17,19 C. 31,31 D. 26,69

Câu 22: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chưa (m + 30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch Z chứa (m + 36,5) gam muối. Gía trị của m là:

A. 112,22 B.165,6 C. 123,8 D. 171,0

Câu 23: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là:

A. 13,8 B.12,0 C. 13,1 D. 16,0

Câu 24: Cho dãy các chất: gulucozo, fructozo, saccarozo và glixerol. Số chất trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch xanh lam là:

A. 4 B. 3 C. 2 D. 1

Câu 25: Tiến hành các thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T thu được kết quả sau:

– Dung dịch X tạo hợp chất màu xanh đen với dung dịch I2

– Dung dịch Y cho phản ứng màu biure với Cu(OH)2

– Dung dịch Z tham gia phản ứng với nước brom

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:

A. tinh bột, lòng trằng trứng, anilin, glucozo.

B. tinh bột, anilin, lòng trắng trứng, glucozo.

C. lòng trắng trứng, tinh bột, glucozo, anilin

D. tinh bột, lòng trằng trứng, glucozo, anilin

Câu 26: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác, ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là:

A. W. B. Cr. C. Hg D. Pb.

Câu 27: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng ?

A. Al. B. Mg. C. Na. D. Cu.

Câu 28: Cho dãy các ion kim loại : K+, Ag+, Fe2+, Cu2+. lon kim loại có tính oxi hoá mạnh nhát trong dãy là

A. Ag+ B. Fe2+ C. K+. D. Cu2+

Câu 29: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là:

A. Na, Cu, Al B. Fe, Ca, Al.

C. Na,Ca,Zn. D.Na,Ca,Al.

Câu 30: Kim loại M phản ứng được với : dung dịch HC1, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là

A. Al. B. Zn. C. Fe. D. Ag.

Câu 31: Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn:

A. kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.

B. sắt đóng vai trò catot và ion H++ bị oxi hoá.

C. kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hoá.

D. sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá.

Câu 32: Tiến hành các thí nghiệm sau :

(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;

(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2 ;

(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)2 và HNO3 ;

(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl ;

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hoá là :

A. 3. B. 2. C. 1. D.4.

Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vửa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

A. 9,52. B. 10,27. C. 8,98. D. 7,25.

Câu 34: Để khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 đến sắt cần vừa đú 2,24 lít khí CO (đktc). Khối lượng sắt thu được là :

A. 15 gam. B. 16gam. C. 17gam.  D. 18 gam

Câu 35: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Zn vào đung dịch AgNO3 ;

(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3

(3) Cho Na vào dung địch CuSO4 ;

(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.

Trong các thí nghiệm trên, các thí nghiệm có tạo thành kim loại là

A, (3) và (4), B. (l) và (2). C. (2) và (3). D. (1) và (4).

Câu 36: Đốt cháy 1 1 ,9 gam hỗn hợp gồm Zn, Al trong khí Cl2 dư. Sau khi các phản ứng xảy ra m hoàn toàn, thu được 40,3 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2(đktc) đã tham gia phản ứng là:

A. 8,96 lit. B. 6,72 lít. C. 17,92 lít. D. 11,20 lít.

Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn 7,2 gam kim loại M (có hoá trị hai không đổi trong hợp chết) trong hỗn hợp khí Cl2 và O2. Sau phản ứng thu được 23,0 gam chất rắn thể tích hỗn hợp khí đã phản ứng là 5,6 lít (ở đktc). Kim loại M là:

A. Be. B. Cu. C. Ca. D. Mg.

Câu 38: Điện phân dung dịch hỗn hợp CuSO4 (0,05 mol) và NaCl bằng dòng điện có cường độ không đối bằng 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp). Sau thời gian t giây thì ngừng điện phân, thu được dung dịch Y và khi ở hai điện cực có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc). Dung dịch Y hoà tan tối đa 0,8 gam MgO. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của t là:

A. 6755. B. 772. C. 8685. D. 8425.

Câu 39: Hỗn hợp X gồm Al, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25% khối lượng hỗn hợp. Cho 1,344 lít khí CO (đktc) đi qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 18. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch chứa 3,08m gam muối và 0,896 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị m gần giá trị nào nhất sau đây ?

A. 9,5 B. 8,5. C. 8,0. D. 9,0.

Câu 40: Hỗn hợp E gồm hai chất hữu cơ X (C2H7O3N) và Y (C3H12O3N2). X và Y đều có tính chất lưỡng tính. Cho m gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu dược 4,48 Ht khi Z (Z là hợp chất vô cơ). Mặt khác, khi cho nì gam hỗn hợp E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thoát ra 6,72 lit khí T (T là hợp chất hữu cơ đơn chức chứa C, H, N và làm xanh quỳ tím ẩm). Cô cạn dung dịch thu được chất rắn gồm hai chất vô cơ. Thể tích các khí đều đo ở đktc. Giá trị của m là :

A. 20,5. B. 22,4. C. 23,1 D. 21,7

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..

Đề khảo sát chất lượng Học kì 1

Năm học 2020 – 2021

Môn: Hóa học 12

Thời gian làm bài: 90 phút

Câu 1: Polipeptit (HN-CH2-CO)n là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng

A. alanin.

B. axit – amino propionic.

C. axit glutamic.

D. glyxin.

Câu 2: Một α- amino axit X trong phân tử có một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Cho 26,70 gam X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là

A. CH3-CH(NH2)-COOH. B. H2N-CH2-COOH.

C. H2N-CH2-CH2-COOH. D. CH3-CH2-CH(NH2)-COOH.

Câu 3: Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch nào sau đây?

A. AgNO3. B. CuSO4.

C. HCl. D. NaNO3.

Câu 4: Cho các chất có công thức cấu tạo sau: (1) CH3OOC-COOC2H5; (2) CH3CH2COOCH3; (3) HCOOC2H5; (4) CH3COOH; (5) CH3OCOC2H5; (6) OHCH2CH2COOH.

Những chất thuộc loại este là

A. (2), (3), (5), (6). B. (2), (3), (4), (5).

C. (1), (2), (3), (5). D. (1), (2), (3), (6).

Câu 5: Hỗn hợp E gồm ba peptit mạch hở: đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1 : 1. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 24,25 gam muối của glyxin, 22,20 gam muối của alanin và 13,90 gam muối của valin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được tổng khối lượng của CO2 và H2O là 39,14 gam. Giá trị của m là

A. 22,64. B. 25,08.

C. 20,17. D. 16,78.

Câu 6: Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo dung dịch màu xanh lam là

A. 4. B. 1.

C. 2. D. 3.

Câu 7: Cho các phát biểu sau:

(1) Các kim lọai Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước.

(2) Kim loại Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp NaNO3 và H2SO4 (loãng).

(3) Dùng khí CO (dư) khử CuO nung nóng, thu được kim loại Cu.

(4) Dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu.

(5) Kim loại cứng nhất là Cr.

Số phát biểu đúng là

A. 2. B. 3.

C. 4. D. 5.

Câu 8: Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch NaOH ?

A. Al. B. Cu.

C. Fe. D. Ag.

Câu 9: Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là

A. C12H22O11. B. C2H4O2.

C. (C8H10O5)n. D. C6H12O6.

Câu 10: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Cho Al vào dung dịch HNO3 loãng, nguội.

(b) Cho Na vào dung dịch CuSO4.

(c) Cho Ag vào dung dịch H2SO4 loãng (không có oxi không khí).

(d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3.

Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm xảy ra phản ứng là

A. 1. B. 2.

C. 3. D. 4.

Câu 11: Cho các phát biểu sau:

(1) Phản ứng thủy phân este trong môi trường bazơ là phản ứng thuận nghịch.

(2) Xà phòng hóa chất béo luôn thu được glyxerol và xà phòng.

(3) Benzyl axetat là este có mùi chuối chín.

(4) Tơ nilon – 6,6; tơ visco và tơ axetat thuộc loại tơ bán tổng hợp.

(5) Saccarozơ được cấu tạo từ hai gốc α- glucozơ và β- fructozơ.

(6) Tinh bột và xenlulozơ là hai đồng phân cấu tạo của nhau.

Số phát biểu sai là

A. 3. B. 4.

C. 5. D. 2.

Câu 12: Este A được điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với O2 bằng 2,3125. Công thức cấu tạo của A là

A. CH3COOCH3. B. C2H5COOCH3.

C. C2H3COOCH3. D. HCOOCH3.

Câu 13: Cho các phát biểu sau:

(1) Anilin có tính bazơ, tính bazơ yếu hơn amoniac.

(2) Ở điều kiện thường metylamin, đimetylamin là những chất khí có mùi khai.

(3) Trimetyl amin là amin bậc ba.

(4) Dung dịch của các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.

(5) Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng.

(6) Tinh bột thuộc loại polisaccarit.

(7) Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị – amino axit.

(8) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

Số phát biểu đúng là

A. 7. B. 6.

C. 4. D. 5.

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (đo ở đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là

A. 6,2. B. 3,15.

C. 3,6. D. 5,25.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A. Poli acrilonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

B. Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol.

C. Saccarozơ làm mất màu nước brom.

D. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.

Câu 16: Cho các phát biểu sau:

(1) Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

(2) Trong các hợp chất, các kim loại đều chỉ có một mức oxi hóa duy nhất.

(3) Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn.

(4) Tính chất vật lí chung của kim loại là do các electron tự do gây ra.

(5) Các kim loại Na, K và Al đều có thể tan tốt trong dung dịch KOH ở điều kiện thường.

(6) Kim loại Cu khử được Fe2+ trong dung dịch.

(7) Để hợp kim Fe-Ni ngoài không khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mòn điện hóa học.

Số phát biểu sai là

A. 4. B. 6.

C. 5. D. 3.

Câu 17: Sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh được gọi chung là

A. Sự ăn mòn điện hóa.

B. Sự khử kim loại.

C. Sự ăn mòn kim loại.

D. Sự ăn mòn hóa học.

Câu 18: Phản ứng nào sau đây dùng để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn ?

A. Hiđro hóa. B. Oxi hóa.

C. Polime hóa. D. Brom hóa.

Câu 19: Cho từ từ đến dư kim loại Na vào dung dịch có chứa muối FeCl2. Số phản ứng xảy ra là

A. 3. B. 2.

C. 5. D. 6.

Câu 20: Cho các nhận định sau:

(1) Ở điều kiện thường, các amino axit là chất rắn kết tinh, tương đối dễ tan trong nước.

(2) Tất cả các dung dịch protein đều có phản ứng màu biure.

(3) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit vô cơ loãng hoặc các enzim.

(4) Các amino axit đều có tính chất lưỡng tính.

(5) Anilin tác dụng với nước Br2 tạo kết tủa trắng.

(6) Tripanmitin và tristearin đều là những chất béo rắn.

(7) Amilozơ thuộc loại polisaccarit.

Số nhận định đúng là

A. 4. B. 5.

C. 7. D. 6.

Câu 21: Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là

A. 2. B. 4.

C. 1. D. 3.

Câu 22: Este X có công thức cấu tạo CH2-C(CH3)COOCH3. Tên gọi của X là

A. Metyl metacrylat. B. Metyl acrylic.

C. Metyl acrylat. D. Metyl metacrylic.

Câu 23: Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất ?

A. Li. B. Na.

C. K. D. Hg.

Câu 24: Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH đun nóng, thu được 9,2 gam glixerol và 91,80 gam muối. Giá trị của m là

A. 101. B. 89.

C. 85. D. 93.

Câu 25: Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam Cu bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), sinh ra V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đo ở đktc). Giá trị của V là

A. 0,896. B. 2,688.

C. 5,376. D. 1,792.

Câu 26: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm 2 este etyl axetat và metyl propionat bằng lượng vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là

A. 200. B. 500.

C. 400. D. 600.

Câu 27: Thủy phân este X trong môi trường axit, thu được C2H5COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là

A. HCOOC2H5. B. C2H5COOCH3.

C. C2H5OCOCH3. D. CH3COOC2H5.

Câu 28: Cho a gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí. Mặt khác, ở cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 6,72 lít khí. Thể tích các khí đo ở đktc. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

A. 7,8. B. 6,45.

C. 10,2. D. 14,55.

Câu 29: Cho các phát biểu sau:

(1) Để phân biệt Gly-Gly-Ala với anbumin có thể dùng Cu(OH)2.

(2) Tính bazơ của anilin thể hiện qua phản ứng của anilin với nước brom.

(3) Trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 4 liên kết peptit.

(4) Các este đều không tham gia phản ứng tráng bạc.

(5) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói.

(6) Glucozơ có vị ngọt hơn fructozơ.

(7) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α – 1,4 – glicozit.

(8) Axit glutamic là hợp chất lưỡng tính.

Số phát biểu sai là

A. 4. B. 6.

C. 7. D. 5.

Câu 30: Hòa tan 2,4 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Mg và Fe bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng. Sau phản ứng thu được 1,344 lít H2 (đo ở đktc). Khối lượng muối khan thu được là

A. 5,76 gam. B. 9,12 gam.

C. 8,16 gam. D. 7,2 gam.

Đáp án & Thang điểm

Câu 1: Đáp án D

– HN – CH2 – CO – : mắt xích gly.

Câu 2: Đáp án A

Đặt X: H2N – R – COOH

H2N – R – COOH + HCl → ClH3N – R – COOH

Bảo toàn khối lượng có: nHCl = 37,65 – 26,7 = 10,95 gam

→ nX = nHCl = 10,95 : 36,5 = 0,3 mol.

→ MX = 26,7 : 0,3 = 89. Vậy X là Alanin: CH3-CH(NH2)-COOH.

Câu 3: Đáp án D

Fe + NaNO3 → không phản ứng.

Câu 4: Đáp án C

Khi thay nhóm – OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm – OR thì được este.

Những chất thuộc este là : (1) CH3OOC-COOC2H5; (2) CH3CH2COOCH3; (3) HCOOC2H5; (5) CH3OCOC2H5.

Câu 5: Đáp án D

Giả sử số mol của X, Y, Z lần lượt là 2x, x, x (mol)

nNaOH = nGly-Na + nAla-Na + nVal-Na = 0,25 + 0,2 + 0,1 = 0,55 mol

Lại có: nNaOH = 2nX + 3nY + 4nZ → 0,55 = 2.2x + 3x + 4x → x = 0,05 mol.

→ nE = 4x = 0,2 mol

Quy đổi hỗn hợp E thành: C2H3ON (a mol); CH2 (b mol) và H2O (c mol)

nNaOH = 0,55 mol → a = 0,55 mol.

npeptit (E) = c = 0,2 mol.

Bảo toàn C có: 2a + b = 2.nGly + 3.nAla + 5.nVal → 2.0,55 + b = 2.0,25 + 3.0,2 + 0,1.5 → b = 0,5 mol.

→ mE = 57.0,55 + 14.0,5 + 0,2.18 = 41,95 gam.

Tỉ lệ:

Đốt cháy: 41,95 gam E → mCO2 + mH2O = 97,85 gam

Đốt cháy: m gam E → mCO2 + mH2O = 39,14 gam

Câu 6: Đáp án C

Fructozơ, glucozơ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo dung dịch màu xanh lam.

Câu 7: Đáp án D

1 – đúng. Các kim loại Na, K, Ba đều phản ứng mạnh với nước.

2 – đúng. 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O.

3 – đúng. CO + CuO -to→ Cu + CO2.

4 – đúng. Vì Cu phản ứng với Fe2(SO4)3 thu được dung dịch, còn Ag không phản ứng nên tách được Ag ra khỏi hỗn hợp.

5 – đúng. Nếu quy ước độ cứng của kim cương là 10 thì độ cứng của crom là 9.

Câu 8: Đáp án A

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Câu 9: Đáp án D

Fructozơ là C6H12O6.

Câu 10: Đáp án B

a – Al thụ động hóa trong HNO3 loãng, nguội.

b – 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2; CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4.

c – Ag đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học nên không phản ứng với H2SO4 loãng.

d – Fe + 2Fe2(SO4)3 → 3FeSO4.

Câu 11: Đáp án A

1 – sai. Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng 1 chiều.

2 – đúng.

3 – sai. Isoamyl axetat có mùi chuối chín.

4 – sai vì tơ nilon – 6,6 là tơ tổng hợp.

5 – đúng.

Câu 12: Đáp án A

MA = 32.2,3125 = 74.

Vậy A là CH3COOCH3.

Câu 13: Đáp án B

4 – sai. Dung dịch của các amino axit có thể làm đổi màu quỳ tím hoặc không.

8 – sai. Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen.

Câu 14: Đáp án B

Do hỗn hợp gồm cacbonhiđrat nên quy hỗn hợp về dạng : Cm(H2O)n.

Cm(H2O)n + mO2 (0,1125) → mCO2 + nH2O (0,1 mol)

Bảo toàn khối lượng có : m = 0,1.18 + 0,1125.44 – 0,1125.32 = 3,15 gam.

Câu 15: Đáp án D

Câu 16: Đáp án A

2 – sai. Ví dụ Fe, trong hợp chất có thể có số oxi hóa +2 hoặc +3.

3 – sai. Hg ở trạng thái lỏng ở điều kiện thường.

6 – sai. Cu không khử được Fe2+.

7 – sai. Ni không bị ăn mòn.

Câu 17: Đáp án C

Sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh được gọi chung là sự ăn mòn kim loại.

Câu 18: Đáp án A

Phản ứng hiđro hóa dùng để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn.

Câu 19: Đáp án A

2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3.

Câu 20: Đáp án C

Câu 21: Đáp án C

Chỉ glucozơ tham gia phản ứng tráng gương.

Câu 22: Đáp án A

CH2-C(CH3)COOCH3 : Metyl metacrylat.

Câu 23: Đáp án D

Hg là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất (-390C).

Câu 24: Đáp án B

Sơ đồ: Chất béo + 3NaOH (0,3) → muối (0,1 mol) + C3H5(OH)3

Bảo toàn khối lượng có : m + 0,3.40 = 9,2 + 91,8 → m = 89 gam.

Câu 25: Đáp án D

Bảo toàn electron có: 2.nCu = 3.nNO → nNO = 0,08 mol

→ VNO = 0,08.22,4 = 1,792 lít.

Câu 26: Đáp án C

Etyl axetat: CH3COOC2H5, metyl propionat: CH3CH2COOCH3

→ Etyl axetat và metyl propionat có cùng công thức phân tử là C4H8O2

→ neste = 17,6 : 88 = 0,2 mol

Gọi công thức chung của hỗn hợp este là RCOOR’

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

→ nNaOH = neste = 0,2 mol → 0,5.V.10-3 = 0,2 → V = 400ml.

Câu 27: Đáp án B

X là C2H5COOCH3.

C2H5COOCH3 + H2O ⇆ C2H5COOH + CH3OH.

Câu 28: Đáp án A

Gọi số mol Mg và Al lần lượt là x và y mol.

X phản ứng với HCl :

→ x + 1,5y = 0,4.

X tác dụng với NaOH chỉ có Al phản ứng :

Giải hệ phương trình được x = 0,1 và y = 0,2.

a = 0,1.24 + 0,2.27 = 7,8 gam.

Câu 29: Đáp án B

1 – sai do cả Gly-Gly-Ala với anbumin đều có phản ứng màu biure.

2 – sai phản ứng thế ở nhân thơm của anilin thể hiện qua phản ứng của anilin với nước brom.

3 – sai trong một phân tử tetrapeptit mạch hở có 3 liên kết peptit.

4 – sai ví dụ HCOOCH3 có thể tham gia phản ứng tráng bạc.

5 – đúng.

6 – sai do glucozơ ít ngọt hơn fructozơ.

7 – sai ngoài liên kết α- 1,4 – glicozit còn có liên kết α- 1,6 – glicozit tại vị trí phân nhánh.

8 – đúng.

Câu 30: Đáp án C

naxit = nkhí = 0,06 mol

Bảo toàn khối lượng: mKL + maxit = mmuối + mkhí → mmuối = 2,4 + 0,06.98 – 0,06.2 = 8,16 gam.

Xem thêm Bài tập & Câu hỏi trắc nghiệm Hóa học 12 có đáp án khác:

  • 15 câu trắc nghiệm Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm có đáp án
  • 15 câu trắc nghiệm Kim loại kiềm thổ có đáp án
  • 15 câu trắc nghiệm Nhôm (Al) có đáp án
  • 15 câu trắc nghiệm Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ có đáp án

Săn SALE shopee tháng 9:

  • Đồ dùng học tập giá rẻ
  • Sữa dưỡng thể Vaseline chỉ hơn 40k/chai
  • Tsubaki 199k/3 chai
  • L’Oreal mua 1 tặng 3