Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2022 – 2023 theo Thông tư 27 18 Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt (Có bảng ma trận, đáp án)

TOP 18 Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2022 – 2023 sách Cánh diều, Kết nối tri thức với cuộc sống, Chân trời sáng tạo, giúp các em học sinh lớp 2 tham khảo, luyện giải đề thật tốt để ôn thi học kì 2 năm 2022 – 2023 hiệu quả.

Với 18 đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 2 có đáp án, hướng dẫn chấm và bảng ma trận kèm theo, còn giúp thầy cô xây dựng đề thi học kì 2 năm 2022 – 2023 cho học sinh của mình theo chương trình mới. Vậy mời thầy cô và các em cùng tải miễn phí:

Bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm 2022 – 2023

  • Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo
  • Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức
  • Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Cánh diều

Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2

Trường Tiểu học ……

Lớp: 2/……………

Họ và tên:…………………

KIỂM TRA CUỐIHỌC KÌ IINĂM HỌC: 2022-2023Môn: TIẾNG VIỆT (ĐỌC – HIỂU)Ngày: ……………………..Thời gian: 40 phút

A. Đọc hiểu

I. Đọc thầm đoạn văn sau:

Cây gạo

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. Ngày hội mùa xuân đấy.

Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót.

Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát hiền lành. Cây đứng im lìm cao lớn, làm tiêu cho những con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ.

Vũ Tú Nam

II. Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Tác giả ví cây gạo giống như: (0,5 điểm)

A. Tháp đèn khổng lồ.B. Ngọn đèn khổng lồ.C. Chiếc ô khổng lồ.

Câu 2: Tác giả ví búp nõn của cây gạo như: (0,5 điểm)

A. Ngọn lửa.B. Ánh nến. C. Bóng đèn.

Câu 3: Những chú chim làm gì trên cây gạo? (0,5 điểm)

A. Bắt sâuB. Làm tổ C. Trò chuyện ríu rít

Câu 4: Trong năm, cây gạo nở hoa vào mùa? (0,5 điểm)

A. Mùa xuân.B. Mùa hạ. C. Mùa thu.

Câu 5: Cây gạo có dáng vẻ xanh mát hiền lành là lúc: (0,5 điểm)

A. Chưa nở hoa. B. Đang nở hoa. C. Hết mùa hoa.

III. Bài tập:

Câu 6: Theo em, các loài chim bay về đậu trên cây gạo làm những gì? (1 điểm)

………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………

Câu 7: Cho các từ: bông hoa, trêu ghẹo, tháp đèn, bay đến, hót, cây gạo, chim chóc, trò chuyện. (1 điểm)

Em hãy sắp xếp các từ trên vào hai nhóm cho phù hợp:

a. Từ chỉ sự vật : ……………………………………………………………

b. Từ chỉ hoạt động:…………………………………………………………

Câu 8: Đặt 1 câu nêu đặc điểm của một con vật. (0,5 điểm)

………………………………………………………………………………………………………

Câu 9: Đặt câu hỏi cho từ ngữ in đậm trong câu sau: (0,5 điểm)

Lũ chim sẻ đang trò chuyện trên vòm cây.

………………………………………………………………………………………………………

Câu 10: Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống cho phù hợp. (0,5 điểm)

Hôm nay đi học, em được học về dấu chấm hỏi ☐ Cô giáo giảng rằng:

– Dấu chấm hỏi được viết ở phía cuối của câu hỏi ☐ Các em đã nhớ chưa nào ☐

B. Viết

I. Chính tả: (Nghe- viết): Tạm biệt cánh cam

II. Tập làm văn:

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường.

Gợi ý:

  • Em đã làm việc gì để bảo vệ môi trường?
  • Em đã làm việc đó lúc nào? Ở đâu? Em làm như thế nào?
  • Ích lợi của việc làm đó gì?
  • Em cảm thấy thế nào khi làm việc đó?

Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2

A. Đọc hiểu

I. Đọc: (10 điểm)

1. Đọc thành tiếng: (4 điểm) GV kết hợp kiểm tra qua các tiết ôn tập cuối học kì.

GV ghi tên các bài tập đọc, đánh số trang vào phiếu để HS bắt thăm. HS đọc xong GV nêu câu hỏi gắn với nội dung bài đọc để HS trả lời.

  • HS đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ 40 tiếng/ 1 phút: 1 điểm.
  • Đọc đúng tiếng, từ không đọc sai quá 5 tiếng: 1 điểm.
  • Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ: 1 điểm.
  • Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

2. Đọc – hiểu: (6 điểm)

Câu 1; 2; 3; 4; 5; 9. Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu 1: A. (0,5 điểm)

Câu 2: B. (0,5 điểm)

Câu 3: C. (0,5 điểm)

Câu 4: A. (0,5 điểm)

Câu 5: C. (0,5 điểm)

Câu 6: gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít. (1 điểm)

Câu 7: (1 điểm)

– Từ chỉ sự vật: mùa xuân, cây gạo, chim chóc.

– Từ chỉ hoạt động: gọi, bay đến, hót, trò chuyện

Câu 8: (1 điểm) Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm

Con mèo đang bắt chuột.

Câu 9. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống cho phù hợp? (0,5 điểm)

Hôm nay đi học, em được học về dấu chấm hỏi. Cô giáo giảng rằng:

– Dấu chấm hỏi được viết ở phía cuối của câu hỏi. Các em đã nhớ chưa nào?

B. Viết

1. Chính tả (4 điểm)

* Cách chấm:

  • Bài viết sạch sẽ, rõ ràng, trình bày đúng quy định, đúng tốc độ, đúng cỡ chữ, kiểu chữ, không mắc quá 2 lỗi chính tả (4 điểm)
  • Trừ điểm theo từng lỗi cụ thể (chữ viết không đều; mắc cùng một lỗi nhiều lần chỉ trừ điểm một lần…)

TẠM BIỆT CÁNH CAM

Cánh cam có đôi mắt xanh biếc, óng ánh dưới nắng mặt trời. Chú đi lạc vào nhà Bống. Chân chú bị thương, bước đi tập tễnh. Bống thương quá, đặt cánh cam vào một chiếc lọ nhỏ đựng đầy cỏ. Từ ngày đó, cánh cam trở thành người bạn nhỏ xíu của Bống.

2. Tập làm văn (6 điểm)

  • HS viết được đoạn văn từ 4 – 5 câu theo đúng nội dung đề bài (3 điểm).
  • Kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm.
  • Kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm.
  • Có sáng tạo: 1 điểm

Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2

Chủ đề

Câu

Nội dung kiến thức cần kiểm tra

Mức độ

Điểm

Đọc

Đọc thành tiếng

1

Mỗi HS đọc khoảng

50 – 60 tiếng / phút.

Đọc hiểu văn bản

1

Hiểu nội dung văn bản.

M1

0,5

2

Hiểu nội dung văn bản.

M1

0,5

3

Hiểu nội dung văn bản.

M1

0,5

4

Hiểu nội dung văn bản.

M1

0,5

5

Hiểu nội dung văn bản.

M1

0,5

6

Hiểu nội dung văn bản.

M2

1

Kiến thức Tiếng việt

7

Từ chỉ hoạt động, sự vật

M3

1

8

Đặt câu nêu hoạt động

M2

1

9

Các dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm than)

M2

0,5

Viết

Chính tả

Viết chính tả:Nghe – viết.

Tạm biệt cánh cam

Tập làm văn

Viết 4 – 5 câu kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường

Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Kết nối tri thức

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2

TRƯỜNG TIỂU HỌC…….

ĐỀ KTĐK CUỐI HKIIMÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 – NH: 2022- 2023ĐỌC HIỂU (35 phút), VIẾT (40 phút)

A. Bài đọc:

Cây xanh và con người

1. Con người không thể sống thiếu cây xanh. Lúa, ngô, khoai, sắn,…nuôi sống ta. Các loại rau là thức ăn hằng ngày của ta. Chuối, cam, bưởi, khế,… cho ta trái ngọt.

Cây xanh là bộ máy lọc không khí, làm lợi cho sức khỏe con người. Ở đâu có nhiều cây xanh, ở đó có không khí trong lành.

Rễ cây hút nước rất tốt. Vào mùa mưa bão, cây xanh có thể giúp đất giữ nước, làm hạn chế lũ lụt, chống lở đất do nước chảy mạnh.

Cây xanh cho bóng mát, cung cấp gỗ để làm nhà cửa, giường tủ, bàn ghế,… Những hàng cây xanh và vườn hoa còn làm đẹp đường phố, xóm làng.

2. Cây xanh có nhiều lợi ích như vậy nên chúng ta phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc cây và trồng cây. Người Việt Nam có phong tục Tết trồng cây. phong tục tốt đẹp này bắt nguồn từ lời kêu gọi ngày 28-11-1959 của Bác Hồ:

“Mùa xuân là Tết trồng câyLàm cho đất nước càng ngày càng xuân”

Trung Đức

Học sinh đọc thầm bài: “Cây xanh và con người” rồi làm các bài tập sau:

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 4 và trả lời câu hỏi từ câu 5 đến câu 9 dưới đây:

Câu 1: Con người không thể sống khi thiếu:

a. cây xanh.b. cha mẹ.c. chị em.

Câu 2: Ở đâu có nhiều cây xanh, ở đó có:

a. nhiều nhà cửa mọc lên.b. không khí trong lành.c. nhiều sông nhiều suối.

Câu 3: Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có từ ngày:

a. 20-11-1959b. 28-11-1959c. 11-8-1959

Câu 4: Lời kêu gọi Tết trồng cây là của:

a. Kim Đồng.b. Võ Thị Sáu.c. Bác Hồ.

Câu 5: Điền dấu chấm, dấu chấm hỏi vào ô trống:

a. Những hàng cây thế nào ☐

b. Những hàng cây xanh làm đẹp đường phố☐

Câu 6: Nối câu theo kiểu câu phù hợp:

Câu 7: Qua bài đọc, em học tập được điều gì?

Câu 8: Em hãy viết 4 từ ngữ chỉ sự vật có trong bài đọc

“Cây xanh và con người”

………………………………………………………………………………..……………………………..

Câu 9: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm có trong câu sau:

Người tatrồng cây xanh để cho bóng mát.

………………………………………………………………………………..……………………………..

………………………………………………………………………………..……………………………..

B. VIẾT

I. NGHE VIẾT (15 phút)

Bài viết: “Đất nước chúng mình” theo Trung Sơn.

Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết tựa bài, đoạn:“ Việt Nam là đất nước… đến lịch sử nước nhà.” và tên tác giả

II. VIẾT SÁNG TẠO (25 phút)

Đề bài: Ngày nghỉ (ở nhà) em thường phụ giúp ông bà (bố mẹ) công việc nhà. Em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng từ 4 đến 5 câu thuật lại một việc mà em đã làm giúp ông bà (bố mẹ).

Gợi ý:

a. Em đã làm việc gì giúp ông bà (bố mẹ)?

b. Em tham gia công việc đó vào khi nào?

c. Em đã làm công việc đó như thế nào?

d. Em cảm thấy thế nào khi làm xong công việc đó?

Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2

A. ĐỌC

Câu 1: a. cây xanh.(0.5đ)

Câu 2: b.không khí trong lành. (0.5đ)

Câu 3: b. 28-11-1959 (0.5đ)

Câu 4: c.Bác Hồ. (0.5đ)

Câu 5: Điền dấu chấm, dấu chấm hỏivào ô trống: (0.5đ)

a.Những hàng cây thế nào?

b. Những hàng cây xanh làm đẹp đường phố.

Câu 6: Nối câu theo kiểu câu phù hợp: (0.5đ)

Ai làm gì? – Em và các bạn trồng cây.

Ai thế nào? – Sân trường em rất rộng.

Câu 7: (1 điểm)

Gợi ý:

Qua bài đọc, em học tập là nên bảo vệ cây xanh (chăm sóc cây xanh, trồng cây xanh…)

Câu 8: (1 điểm)

– con người, cây xanh, lúa, ngô, khoai, chuối, cam bưởi…

Câu 9: (1 điểm) Người ta trồng cây xanh để làm gì?

B. VIẾT

Giáo viên đọc cho học sinh cả lớp viết.

Chính tả (nghe viết)

Đất nước chúng mình

Việt Nam là đất nước tươi đẹp của chúng mình. Thủ đô là Hà Nội. Lá cờ Tổ quốc hình chữ nhật, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh. Việt Nam có những vị anh hùng có công lớn với đất nước làm rạng danh lịch sử nước nhà.

Theo Trung Sơn

Nghe viết: 4 điểm

  • Tốc độ viết đạt yêu cầu (50 – 55 chữ/ 15 phút): 1 điểm; 40 – 45 chữ/15 phút: 0,5 điểm.
  • Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, nhầm lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5đ. Trừ tối đa 3 điểm.
  • Chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ: 0,5 điểm
  • Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: 0,5điểm
  • Không trừ điểm nếu HS viết sai tên tác giả.

* HS hòa nhập: Hs nhìn viết

Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2

Nội dung đánh giáYêu cầu cần đạtSố câuMức 150%Mức 230%Mức 320%TổngTNTLTNTLTNTLTNTL

Đọc hiểu văn bản

4 điểm

Đọc hiểu văn bản

1,2,3,4

2

2

Xác định từ chỉ sự vật

8

1

1

Liên hệ đơn giản chi tiết trong bài với bản thân hoặc với thực tế cuộc sống

7

1

1

Tổng

Số câu

4

1

1

4

2

Số điểm

2,0

1,0

1,0

2,0

2,0

Kiến thức tiếng Việt

2 điểm

Nối câu theo mẫu câu cho phù hợp

6

0.5

0.5

Đặt đúng dấu câu: dấu chấm hỏi, dấu chấm vào chỗ trống.

5

0.5

0.5

Biết đặt và trả lời câu hỏi theo mẫu câu: để làm gì?

9

1

1

Tổng

Số câu

2

1

2

1

Số điểm

1,0

1

1,0

1,0

Tổng

Số câu

6

2

1

6

3

Số điểm

3,0

2,0

1,0

3,0

3,0

Đề thi học kì 2 lớp 2 môn Tiếng Việt sách Cánh diều

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 2

UBND HUYỆN …..

TRƯỜNG TH ……….

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ IINĂM HỌC: 2022 – 2023 Môn: TIẾNG VIỆT – LỚP 2

KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm):

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm):

Đọc thầm đoạn văn và hoàn thành các bài tập sau:

I. Đọc thầm văn bản sau:

HƯƠU CAO CỔ

1. Không con vật nào trên Trái Đất thời nay có thể sánh bằng với hươu cao cổ về chiều cao. Chú hươu cao nhất cao tới gần … 6 mét, tức là chú ta có thể ngó được vào cửa sổ tầng hai của một ngôi nhà.

2. Chiếc cổ dài của hươu cao cổ giúp hươu với tới những cành lá trên cao và dễ dàng phát hiện kẻ thù. Nó chỉ bất tiện khi hươu cúi xuống thấp. Khi đó, hươu cao cổ phải xoạc hai chân trước thật rộng mới cúi được đầu xuống vũng nước để uống.

3. Hươu cao cổ không bao giờ tranh giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào. Trên đồng cỏ, hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn,…

Theo sách Bí ẩn thế giới loài vật

Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1. Hươu cao cổ cao như thế nào?

A. Rất caoB. Cao bằng ngôi nhàC. Cao 16mD. Con hươu cao cổ cao nhất cao đến 6m, tức là có thể ngó được vào cửa sổ tầng 2 của một ngôi nhà.

Câu 2. Hươu cao cổ sống với các loài vật khác như thế nào?

A. Sống theo đànB. Luôn tranh chấp với các loài vật khácC. Sống một mìnhD. Hươu cao cổ sống hòa bình với các loài vật ăn cỏ khác, không bao giờ chúng giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào

Câu 3. Trong bài, tác giả có nhắc tới hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật nào?

A. Tất cả các loài động vật ăn cỏ, ăn thịtB. Chỉ sống hòa bình với hổ, cáoC. Hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn,…D. Hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài như chim, ngựa, bò tót

Câu 4. Em có muốn trở thành một người nông dân không? vì sao?

……………………………………………………………………………………

Câu 5. Tô màu vào ô chứa từ ngữ thiên nhiên.

biển

xe máy

Trời tủ lạnh

túi ni-lông

rừng

dòng sông

Câu 6. Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu?

a) Đại bàng chao lượn trên nền trời xanh thẳm.b) Trên mặt hồ, bầy thiên nga trắng muốt đang bơi lội.c) Ven hồ, những con chim kơ-púc hót lên lanh lảnh.

Câu 7. Sắp xếp các từ sau thành câu viết lại:

Đàn trâu thung thăng giữa cánh đồng gặm cỏ.

………………………………………………………………………………………

Câu 8.

Trong bài “HƯƠU CAO CỔ” có sử dụng câu hỏi hay không? Vì sao?

II. Phần viết

1. Chính tả:

Con sóc

Trong hốc cây có một chú sóc. Sóc có bộ lông màu xám nhưng dưới bụng lại đỏ hung, chóp đuôi cũng đỏ. Đuôi sóc xù như cái chổi và hai mắt tinh anh. Sóc không đứng yên lúc nào, thoắt trèo, thoắt nhảy.

Theo Ngô Quân Miện

Bài tập chính tả

a. Điền vần

Điền vần at hoặc ac và thêm dấu thanh phù hợp::

thơm ng……. bãi r…… cồn c…… lười nh…..

b. Điền âm

x hay s

xuất …ắc …. ung quanh

2. Tập làm văn:

Kể lại một lần em được đi chơi ở một nơi có cảnh đẹp

Bài làm tham khảo

Cuối tuần trước, cả nhà em đã cùng nhau đi du lịch tại Hà Giang. Nơi đó đã làm em và mọi người trầm trồ với vẻ đẹp hoang sơ của mình. Hà Giang có những ngọn núi cao trập trùng ẩn mình trong mây núi. Có những ruộng hoa, những cánh đồng xanh mướt mắt. Vẻ đẹp mộc mạc và hùng vĩ ấy khiến em chưa muốn về mà cứ muốn được nán lại thêm chút nữa.

Đáp án đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 2

I- KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm):

Nội dung đánh giá

Biểu điểm

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm.

1 điểm

– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa. (Cứ sai từ tiếng thứ 6 trừ mỗi tiếng 0,5đ; ngắt nghỉ sai 4 chỗ trừ 1 điểm.)

1 điểm

– Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng)

1 điểm

– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

1 điểm

Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu; mức độ đạt được của học sinh theo từng phần mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp.

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm):

Nội dung

Điểm

Câu 1: D. Con hươu cao cổ cao nhất cao đến 6m, tức là có thể ngó được vào cửa sổ tầng 2 của một ngôi nhà.

0,5 điểm

Câu 2: D. Hươu cao cổ sống hòa bình với các loài vật ăn cỏ khác, không bao giờ chúng giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào

0,5 điểm

Câu 3: C. Hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn,…

0,5 điểm

Câu 4: Em có muốn trở thành một người nông dân không? vì sao?

Tùy HS trả lời muốn hay không muốn và có lời giải thích phù hợp.

0,5 điểm

biển

xe máy

Trời

túi ni-lông

rừng

dòng sông

Câu 5:

1 điểm

Câu 6:

a) Đại bàng chao lượn trên nền trời xanh thẳm.

b) Trên mặt hồ, bầy thiên nga trắng muốt đang bơi lội.

c) Ven hồ, những con chim kơ-púc hót lên lanh lảnh.

Câu 7:

Giữa cánh đồng, đàn trâu thung thăng gặm cỏ.

Đàn trâu thung thăng gặm cỏ giữa cánh đồng.

Đàn trâu gặm cỏ thung thăng giữa cánh đồng.

0,5 điểm

0,5 điểm

Câu 8: Trong bài không có câu hỏi. Vì nếu có câu hỏi trong bài thì kết thúc câu có phải dấu chấm hỏi.

0,5điểm

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ GHI ĐIỂM

1. Chính tả: (4 điểm) Không cho điểm không phần này

– Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ; trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp. (0,5 điểm)

– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi). (2,5 điểm)

(Mắc 6 lỗi (1,25 điểm). Từ lỗi thứ 7 mỗi lỗi trừ 0,25 điểm, nghĩa là: 7 lỗi (1 điểm); 8 lỗi (0,75 điểm); 9 lỗi (0,5)…..)

* Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp.

– Bài tập chính tả (1 điểm): Điền đúng 1 âm, vần được (0,25 điểm)

2. Tập làm văn: (6 điểm)

* Nội dung (ý): 3 điểm HS viết được 1 đoạn văn theo yêu cầu của đề bài.

* Kĩ năng: 3 điểm

  • Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: 1 điểm
  • Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: 1 điểm
  • Điểm tối đa cho phần sáng tạo: 1 điểm
  • Tùy theo mức độ sai sót so với yêu cầu mà giáo viên ghi điểm sao cho phù hợp.

Ma trận đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt 2

Bài kiểm tra đọc

TTChủ đềMức 1Mức 2Mức 3TổngTNTLTNTLTNTL1Kiến thứcSố câu01010104Câu số6,879Số điểm0,50,5132Đọc hiểu văn bảnSố câu040105Câu số1, 2, 3, 45Số điểm213Tổng số câu0402011019Tổng số điểm2,01,01,01,01,06,0

Bài kiểm tra viết

TTChủ đềMức 1Mức 2Mức 3TổngTNTLTNTLTNTL1Bài viết 1Số câu11Câu số1Số điểm442Bài viết 2Số câu11Câu số2Số điểm66Tổng số câu112Tổng số điểm4610

>> Download tài liệu để tham khảo trọn bộ đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 theo Thông tư 27