TOP 40 câu Trắc nghiệm Lịch sử 11 Bài 1 (có đáp án 2023): Nhật Bản

Trắc nghiệm Lịch sử 11 Bài 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú

I. Nhận biết.

Câu 1. Đến giữa thế kỉ XIX, chế độ Mạc phủ của Nhật Bản đặc điểm nổi bật nào?

A. Lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy yếu nghiệm trọng.

B. Chế độ Mạc phủ bước vào thời kì thịnh trị và phát triển nhất.

C. Thời kì nhân dân ủng hộ chế độ Mạc phủ mạnh mẽ.

D. Tầng lớp Samurai nắm quyền chủ chốt trong chính quyền.

Câu 2. Từ đầu thế kỉ XIX , tầng lớp nào trong xã hội Nhật Bản đã dần tư sản hóa?

A. Đaimyô (quý tộc phong kiến lớn)

B. Samurai (võ sĩ)

C. Địa chủ vừa và nhỏ

D. Quý tộc

Câu 3. Đứng đầu chính quyền Mạc phủ Tô-ku-ga-oa là

A. Sô-gun (tướng quân)

B. Thiên hoàng

C. Nhật hoàng

D. Đai-mi-ô

Câu 4. Ý nào không phản ánh đúng nét mới của nền kinh tế Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?

A. Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều

B. Kinh tế hàng hóa phát triển

C. Tư bản nước ngoài đầu tư nhiều ở Nhật Bản

D. Những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

Câu 5. Ý nào không phản ánh đúng tình hình kinh tế của Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?

A. Nền nông nghiệp dựa vẫn trên quan hệ sản xuất phong kiến lạc hậu

B. Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều

C. Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển nhanh chóng

D. Sản xuất công nghiệp theo dây chuyền chuyên môn hóa

Câu 6. Nội dung nào là đặc điểm nổi bật của xã hội Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?

A. Nhiều đảng phái ra đời

B. Chế độ đẳng cấp vẫn được duy trì

C. Chính đảng của giai cấp vô sản đã được thiết lập

D. Tư sản công thương nắm quyền lực kinh tế và chính trị

Câu 7. Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản vẫn là một quốc gia

A. tư bản chủ nghĩa

B. phong kiến

C. xã hội chủ nghĩa

D. quân chủ lập hiến

Câu 8. Người đứng đầu chính quyền Mạc phủ Tô-ku-ga-oa ở Nhật Bản được gọi là

A. Thiên hoàng

B. Vua

C. Nhật hoàng.

D. Sôgun (Tướng quân).

Câu 9: Lực lượng chính trị nắm quyền hành thực tế của Nhật Bản giai đoạn giữa thế kỉ XIX là

A. Sôgun (tướng quân)

B. Thiên hoàng

C. Samurai

D. Tư sản công thương.

Câu 10: Trong các nước tư bản phương Tây, quốc gia đầu tiên đòi Nhật Bản “mở cửa” là

A. Pháp

B. Đức

C. Mĩ

D. Anh

Câu 11: Trong khoảng giữa thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã sử dụng chính sách gì để đòi Nhật Bản “ mở cửa”?

A. Giao lưu văn hóa.

B. Giúp đỡ về kinh tế.

C. Truyền bá Thiên chúa giáo.

D. Gây áp lực quân sự

Câu 12: Năm 1901, Đảng xã hội dân chủ Nhật Bản được thành lập, dưới sự lãnh đạo của

A. Cataiama Xen.

B. Fukuzawo Yukichi.

C. Misora Hibari.

D. Saigo Takamori.

II. Thông hiểu

Câu 13. Để thoát ra khỏi những khủng hoảng của đất nước, Thiên hoàng Minh Trị đã có những hành động gì?

A. Thực hiện cải cách chế độ Mạc phủ

B. Nhờ vào sự giúp đỡ của phương Tây.

C. Tiến hành cải cách trên nhiều lĩnh vực.

D. Duy trì chế độ Mạc phủ To-ku-ga-oa.

Câu 14: Thắng lợi của phong trào đảo Mạc trong những năm 60 của thế kỉ XIX đã

A. lật đổ chế độ Mạc phủ, khôi phục quyền lực của Thiên hoàng.

B. xóa bỏ những hiệp ước bất bình đẳng với các nước tư bản phương Tây.

C. loại bỏ ảnh hưởng của người nước ngoài ra khỏi Nhật Bản.

D. thay thế vai trò của Mạc phủ Tô-ku-ga-oa bằng một Mạc phủ mới.

Câu 15. Nội dung nào sau đây không phải cải cách kinh tế của Nhật Bản được thực hiện từ năm 1868

A. Nghiêm cấm việc mua bán ruộng đất.

B. Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho kinh tế.

C. Thống nhất tiền tệ chung của đất nước.

D. Phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa ở nông thôn.

Câu 16. Thể chế chính trị nào đã được xác lập ở Nhật Bản sau cuộc cải cách của Thiên hoàng Minh Trị?

A. Quân chủ lập hiến

B. Quân chủ chuyên chế

C. Cộng hòa quý tộc

D. Dân chủ chủ nô

Câu 17. Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản khi chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa là gì?

A. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp nặng để xuất khẩu.

B. Thi hành các chính sách xâm lược và bành trướng

C. Xuất khẩu tư bản dưới hình thức cho vay lấy lãi cao.

D. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc của các nước phương Đông.

Câu 18. Nhân tố nào được xem là “chìa khóa vàng” của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (cuối thế kỉ XIX)?

A. Giáo dục.

B. Quân sự.

C. Kinh tế.

D. Chính trị.

Câu 19. Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản (cuối thế kỉ XIX) mang tính chất của một cuộc cách mạng

A. tư sản không triệt để.

B. xã hội chủ nghĩa.

C. dân chủ tư sản kiểu mới.

D. giải phóng dân tộc.

Câu 20. Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật Bản khi chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa là

A. đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa, bành trướng ảnh hưởng.

B. phát động chiến tranh đế quốc để phân chia lại thị trường, thuộc địa.

C. đẩy mạnh xuất khẩu tư bản dưới hình thức đầu tư trực tiếp tại thuộc địa.

D. cho các nước tư bản chậm tiến vay tiền với lãi xuất cao để thu lợi nhuận.

Câu 21. Ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong cuộc cải cách năm 1868 của Thiên hoàng Minh Trị là gì?

A. Tạo ra sức mạnh quân sự, kinh tế để tiến hành chiến tranh xâm lược, bành trướng

B. Bước tiến quan trọng giúp Nhật Bản tiến lên đế quốc chủ nghĩa

C. Đưa Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ trở thành thuộc địa của các nước phương Tây

D. Xóa bỏ mọi sự phân biệt đẳng cấp trong xã hội.

Câu 22. Trong xã hội phong kiến ở Nhật Bản giữa thế kỷ XIX, giai cấp trở thành đối tượng bị bóc lột chủ yếu của chế độ phong kiến là

A. tư sản.

B. công nhân.

C. thợ thủ công.

D. nông dân.

Câu 23. Nhận xét nào dưới đây không đúng về cuộc cải cách Minh Trị ở Nhật Bản?

A. Xóa bỏ hoàn toàn thế lực của giai cấp phong kiến.

B. Mang tính chất của một cuộc cách mạng tư sản không triệt để.

C. Định hướng Nhật Bản đi theo con đường của các nước phương Tây

D. Đưa Nhật Bản trở thành một cường quốc suy nhất trong khu vực

Câu 24. Đặc điểm nào cho thấy Nhật Bản đã chuyển dần sang gia đoạn đế quốc chủ nghĩa vào cuối thể kỉ XIX đầu thế kỉ XX

A.Nhật Bản phát triển mạnh mẽ nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

B. Những cuộc nổi dậy của nông dân chống lại sự bóc lột từ người cầm quyền

C. Sự xuất hiện của các công ty độc quyền và việc đẩy mạnh chiến tranh xâm lược

D. Việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong kinh tế, quân sự

III. Vận dụng

Câu 25. Thành công của cuộc Duy tân Minh Trị (cuối thế kỉ XIX) không mang lại kết quả nào sau đây cho Nhật Bản?

A. Đưa nước Nhật thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, trì trệ.

B. Giúp Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ bị biến thành thuộc địa.

C. Thúc đẩy Nhật Bản tiến nhanh trên con đường đế quốc chủ nghĩa.

D. Tạo điều kiện để Nhật Bản giúp đỡ các nước châu Á bảo vệ nền độc lập.

Câu 26. Nội dung nào không phản ánh đúng những bài học kinh nghiệm Việt Nam có thể học hỏi được từ cuộc Duy tân Minh Trị của Nhật Bản để phục vụ cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

A. Quan tâm, đầu tư phát triển giáo dục, coi “giáo dục là quốc sách hàng đầu”.

B. Tiếp nhận, học hỏi những giá trị văn hóa tiến bộ của thế giới.

C. Cải biến các giá trị văn hóa tiến bộ của thế giới cho phù hợp với thực tiễn Việt Nam.

D. Hạn chế sự giao lưu với thế giới bên ngoài để bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.

Câu 27. Những mâu thuẫn gay gắt về kinh tế, chính trị, xã hội ở Nhật Bản vào giữa thế kỷ XIX là do

A. sự tồn tại và kìm hãm của chế độ phong kiến Mạc phủ.

B. áp lực quân sự ép “mở cửa” của các nước phương Tây.

C. sự chống đối của giai cấp tư sản đối với chế độ phong kiến.

D. làn sóng phản đối và đấu tranh mạnh mẽ của nhân dân.

Câu 28. Điểm tiến bộ nhất trong cải cách về chính trị ở Nhật Bản năm 1868 là

A. Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân

B. Thực hiện chính sách hòa hợp giữa các dân tộc

C. Thủ tiêu hoàn toàn chế độ người bóc lột người

D. Xác định vai trò làm chủ của nhân dân lao động

Câu 29. Yếu tố nào tạo điều kiện cho giới cầm quyền Nhật Bản có thể thực hiện được chính sách đối ngoại cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

A. Thực hiện chính sách ngoại giao thân thiện với phương Tây.

B. Có tiềm lực về kinh tế, chính trị và quân sự.

C. Các công ti độc quyền hậu thuẫn về tài chính.

D. Sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân.

Câu 30: Hiện nay, Việt Nam áp dụng được bài học kinh nghiệm gì của Nhật Bản trong cải cách Minh Trị ở lĩnh vực giáo dục.

A.Chú trọng nội dung khoa học- kĩ thuật

B. Chú trọng dạy nghề cho thanh niên

C. Mở rộng hệ thống trường học

D. Cử những học sinh xuất sắc đi thi với phương Tây

Câu 31. Việc tiến hành một loạt các cuộc chiến tranh xâm lược vào cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỉ XX đã chứng tỏ

A. Nhật Bản đủ sức cạnh tranh với các cường quốc lớn.

B. Thiên hoàng Minh Trị là một vị tướng cầm quân giỏi.

C. Cải cách Minh Trị giành thắng lợi hoàn toàn.

D. Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.

Câu 32: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất về tình hình xã hội Nhật Bản giữa thế kỉ XIX?

A. Xã hội ổn định

B. Tồn tại nhiều mâu thuẫn ở tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội

C. Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với lãnh chúa phong kiến

D: Mâu thuẫn gay gắt giữa nông dân với địa chủ phong kiến

Câu 33: Tại sao chủ nghĩa đế quốc Nhật là chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến?

A. Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng tầng lớp Samurai co ưu thế chính trị và chủ trương xây dựng Nhật Bản bằng sức mạnh quân sự.

B. Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng quyền lực vẫn do tầng lớp quý tộc tư sản hoá nắm quyền.

C. Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng giai cấp phong kiến vẫn còn nắm chính quyển.

D. Tầng lớp quí tộc Samurai có quyền lực tuyệt đối trong bộ máy nhà nước.

Câu 34: Sự ra đời các công ty độc quyền đã tác động như thế nào đến đời sống kinh tế, chính trị Nhật Bản?

A. Sự lũng đoạn đối với kinh tế, chính trị Nhật Bản.

B. Sự phát triên nhanh chóng của nền kinh tế, sự ổn định của nước Nhật.

C. Sự phát triển kinh tế và sức mạnh quân sự cho nước Nhật.

D. Đưa Nhật Bản trở thành đề quốc phong kiên quân phiệt.

Câu 35: Vai trò của các công ty độc quyên ở Nhật Bản?

A. Chi phối, lũng đoạn cả kinh tế lẫn chính trị.

B. Làm chủ tư liệu sản xuất trong xã hội.

C. Lũng đoạn về chinh tri.

D. Chi phối nền kinh tế.

Câu 36: Sau cuộc Cái cách Minh Tri, tầng lớp Samurai chủ trương xây dựng nước Nhật bằng:

A. Sức mạnh quân sư.

B. Sức mạnh kinh tế.

C. Truyền thống văn hoá lâu đời.

D. Sức mạnh áp chế về chính tri.

Câu 37: Đặc điểm của chủ nghĩa đề quôc Nhật cuối thê ki XIX đầuu thế kỉ XX là gi?

A. Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.

B. Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.

C. Chủ nghĩa đế quốc thực dân.

D. Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.

Câu 38: Nguyên nhân trực tiếp để Thiên hoàng Minh Trị quyết định thực hiện một loạt cải cách là:

A. do đề nghị của các đại thần

B. chế độ Mạc phủ đã sụp đổ.

C. muốn thể hiện quyền lực sau khi lên ngôi.

D. đáp ứng nguyện vọng của quần chúng nhân dân.

Câu 39: Sự kiện nổi bật nhất năm 1889 ở Nhật Bản là:

A. Chế độ Mạc phủ sụp đổ

B. Hiến pháp mới được công bố

C. Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Đức vào buôn bán

D. Nhật Bản kí hiệp ước mở cửa cho Nga vào buôn bán

Câu 40: Tầng lớp nào đóng vai trò quan trọng trong Chính phủ mới được thiết lập ở Nhật Bản sau cuộc Duy tân Minh Trị?

A. Tư sản

B. Nông dân

C. Thị dân

D. Quý tộc tư sản hóa

Các câu hỏi trắc nghiệm Lịch sử lớp 11 có đáp án, chọn lọc khác: